Chào mừng khách hàng!

Thành viên

Trợ giúp

T? Chau Yidette Máy móc C?ng ty TNHH
Nhà sản xuất tùy chỉnh

Sản phẩm chính:

plast-mach>Bài viết

T? Chau Yidette Máy móc C?ng ty TNHH

  • Thông tin E-mail

    etite@sina.com

  • Điện thoại

    18939778618

  • Địa chỉ

    Tòa nhà s? 7, s? 38 ???ng BeiGuandu, qu?n Wuzhong, T? Chau

Liên hệ bây giờ
Phương pháp sử dụng tất cả trong một máy lạnh và nóng công nghiệp
Ngày:2025-10-24Đọc:10
Máy làm nóng và lạnh công nghiệp tích hợp để đạt được sự kiểm soát chính xác nhiệt độ bằng cách tích hợp chức năng làm lạnh và làm nóng. Nó được sử dụng rộng rãi trong dược phẩm, hóa chất và các ngành công nghiệp khác. Phương pháp sử dụng của nó bao gồm chuẩn bị trước khi hoạt động, chạy khởi động, giám sát hoạt động, hoạt động tắt máy và bảo trì và các khâu khác, sau đây là hướng dẫn chi tiết:

I. Chuẩn bị trước khi hoạt động

  1. Kiểm tra môi trường
    • Thiết bị cần được đặt trên mặt đất trơn tru, khô ráo, thông gió tốt hoặc trên bàn thí nghiệm, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp, nhiệt độ cao và môi trường ẩm ướt, để ngăn chặn sự suy giảm hiệu suất.
    • Không gian xung quanh cần lớn hơn 30cm (đề nghị làm mát bằng không khí 50cm trở lên), đảm bảo lưu thông không khí, tránh sự can thiệp của bọt, hơi nước hoặc thiết bị tần số cao.
  2. Kiểm tra thiết bị
    • Hệ thống điện: Xác nhận kết nối dây điện chắc chắn, không lỏng lẻo hoặc vỡ; Kiểm tra xem điện áp nguồn có phù hợp với điện áp định mức của thiết bị không (lỗi ± 15%) và tránh pha ngược hoặc thiếu pha (thiết bị thường được trang bị thiết bị bảo vệ và báo động khi có bất thường).
    • Hệ thống đường thủy: Kiểm tra xem chất làm lạnh và đường thủy có thông thoáng không, không rò rỉ; Làm sạch bộ lọc đầu vào nước để ngăn chặn tắc nghẽn.
    • Phương tiện truyền thông dẫn nhiệt: Chọn dầu dẫn nhiệt phù hợp với yêu cầu của thiết bị (quan tâm đến giới hạn nhiệt độ trên/dưới, điểm cháy, độ nhớt, điểm đóng băng), đảm bảo mức chất lỏng đầy đủ và tránh đốt khô làm hỏng máy móc.
    • Phần cơ khí: Kiểm tra thân máy bơm, động cơ, bộ phận truyền động trong tình trạng tốt, súng phun, vòi phun không bị tắc hoặc mòn; Đảm bảo rằng áp suất van an toàn được đặt chính xác (thường là 1,1 lần áp suất định mức).

II. Hoạt động khởi động

  1. Thiết bị khởi động
    • Bật công tắc nguồn và màn hình thiết bị sáng lên, hiển thị giao diện ban đầu.
    • Đặt nhiệt độ mục tiêu theo yêu cầu quá trình: chế độ làm lạnh cần thấp hơn nhiệt độ môi trường xung quanh và chế độ làm nóng cần cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh.
    • Chọn chế độ làm việc (làm lạnh, làm nóng, nhiệt độ không đổi, v.v.), nhấn nút khởi động và thiết bị tự động điều chỉnh nhiệt độ bên trong đến giá trị cài đặt.
  2. Chạy xác nhận
    • Quan sát đồng hồ đo áp suất để đảm bảo áp suất hệ thống ổn định (không có con trỏ dao động mạnh).
    • Kiểm tra hệ thống nước làm mát, nếu đồng hồ đo áp suất dao động quá lớn, cần xả không khí đến áp suất bình thường.

III. Giám sát hoạt động

  1. Nhiệt độ và áp suất
    • Quan sát sự thay đổi nhiệt độ màn hình trong thời gian thực để đảm bảo giá trị cài đặt gần và ổn định.
    • Nghe âm thanh vận hành của thân bơm, nếu xuất hiện tạp âm bất thường hoặc dao động áp suất, lập tức dừng máy kiểm tra.
  2. Rò rỉ và mùi hôi
    • Kiểm tra rò rỉ nước hoặc tác nhân tại mỗi kết nối của thiết bị (chẳng hạn như khớp nối đường ống, vòng đệm thân bơm).
    • Nếu ngửi thấy mùi lạ hoặc phát hiện tiếng ồn bất thường, lập tức ngừng hoạt động và kiểm tra nguyên nhân.
  3. Làm sạch và tản nhiệt
    • Thường xuyên làm sạch bề mặt thiết bị và bụi bên trong, giữ cho tản nhiệt không bị quá tải và ngăn máy nén.
    • Tránh sử dụng trong nước có hàm lượng khoáng chất cao và thường xuyên làm sạch bụi bẩn đường ống (sử dụng hóa chất xử lý nước).

IV. Hoạt động tắt máy

  1. Tắt máy bình thường
    • Nhấn nút Stop để thiết bị ngừng hoạt động.
    • Tắt công tắc và cắt điện.
    • Đợi cho đến khi nhiệt độ giảm trước khi tắt máy để tránh các bộ phận bị hư hỏng do sốc nhiệt.
  2. Tắt khẩn cấp
    • Trong trường hợp khẩn cấp như cháy thiết bị, rò rỉ điện, cắt điện ngay lập tức, áp dụng các biện pháp chữa cháy hoặc cách ly và liên hệ với nhân viên chuyên nghiệp để sửa chữa.

V. Bảo trì và bảo dưỡng

  1. Bảo trì hàng ngày
    • dọn dẹp: Lau sạch vết dầu và bụi trên bề mặt thiết bị bằng vải mềm, giữ cho bề ngoài sạch sẽ.
    • Bôi trơn: Đổ đầy mỡ lithium (số 2) vào cơ thể bơm, vòng bi động cơ mỗi tháng, lượng tiêm phù hợp với khoang mang 1/2-2/3.
    • kiểm tra: Làm sạch bộ lọc đầu vào nước hàng tuần, kiểm tra đường kính vòi phun hàng tháng (giảm>10% cần thay thế), kiểm tra hiệu suất chịu áp lực của ống cao áp mỗi quý.
  2. Bảo trì thường xuyên
    • Hệ thống đường thủy: Rửa bể nước mỗi quý, kiểm tra vòng kín của máy bơm nước có bị lão hóa hay không, thay thế khi cần thiết.
    • Hệ thống điện: Mỗi quý kiểm tra xem dây điện bên trong tủ điều khiển có lỏng lẻo hay không, làm sạch bụi tủ điện (dùng khí nén hoặc bàn chải lông).
    • Phần cơ khí: Kiểm tra độ căng của đai truyền động mỗi nửa năm, thay thế phụ pit tông mỗi năm (nếu mài mòn vượt chỉ tiêu).
  3. Bảo trì chuyên nghiệp
    • Cung cấp các cơ quan chuyên nghiệp để hiệu chỉnh van an toàn mỗi năm (đảm bảo áp suất mở gấp 1,1 lần áp suất định mức và áp suất trở lại gấp 0,9 lần).
    • Thường xuyên phát hiện rò rỉ chất làm lạnh (với thiết bị chuyên nghiệp), thiết lập hồ sơ quản lý.